Khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn cung màng BOPP

Màng BOPP (Biaxial Oriented Polypropylene) là một loại màng nhựa làm từ hạt nhựa PP định hướng nên dễ dàng kéo dãn, có độ cứng, khả năng co giãn và trong suốt hơn so với màng nhựa PE. Có 2 loại màng BOPP đó là màng có bề mặt bóng trơn (OPP bóng) hoặc bề mặt mờ (OPP mờ).

Đây là phụ liệu quan trọng để các công ty sản xuất bao bì ứng dụng đa dạng để làm bao bì mềm thực phẩm, màng mạ hoặc băng keo, bao thuốc lá, giấy gói hoa, gói thực phẩm… Tuy nhiên, theo một số thống kê cho thấy thị trường màng BOPP tại Việt Nam, hàng năm khoảng 75-80 nghìn tấn màng BOPP đang phải nhập khẩu từ nước ngoài chiếm từ 90-95%. Hiện nay, nhu cầu màng BOPP rất lớn nhưng có rất cơ sở được xây dựng và đi vào sản xuất đạt tiêu chuẩn, cung cấp đủ nguồn nguyên vật liệu cho ngành bao bì. 

Nguồn cung màng BOPP trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu - màng bopp
Nguồn cung màng BOPP trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu

Phân loại màng BOPP theo ứng dụng 

Dựa trên những ứng dụng mà màng BOPP mang lại, chúng được phân loại như sau: 

Dùng làm túi bóng và đóng gói

  • PY: Là loại màng chuyên dùng cho in ấn được ứng dụng làm nhiều loại túi thông thường ( túi giấy, túi nhựa) và có độ dày từ 15-50 Mic.
  • PYQ: Màng dùng cho các sản phẩm in ấn cao cấp, thường được sử dụng làm màng phức hợp. Độ dày từ 15 – 50 Mic.
  • PYH: Màng dùng làm giấy gói hoa và có độ dày từ 20-50 Mic.
Màng BOPP được dùng làm túi bóng - màng bopp
Màng BOPP được dùng làm túi bóng

Dùng làm màng phức

  • PS: Đây là loại màng được sử dụng phổ biến nhất, dùng làm màng phức dán giữa thùng bìa Carton. Chúng đã được xử lí Corolla và có độ dày từ 10 – 20 Mic.
  • PSS: Loại được dùng để ghép các bìa Carton lại với nhau với 2 mặt được xử lí Corolla. Độ dày phổ biến từ 10 – 20 Mic.

Dùng làm băng keo và băng dính

  • PJ: Nhóm được xử lí Corolla, dùng làm các loại băng dính 1 hoặc 2 mặt thông thường. Có 3 độ dày thông dụng nhất là 23 – 25 – 27 Mic.
  • PJG: Được xử lí Corolla tốt hơn PJ ở cả 2 mặt được dùng làm băng dính cao cấp hoặc siêu trong suốt. Độ dày 23 – 25 – 27 Mic.

Nhóm BOPP làm film hàn nhiệt

  • PF: Một mặt hàn nhiệt và một mặt ( hoặc hai mặt) được xử lý Corolla. Độ dày 15 – 40 Mic.
  • PFF: Hai mặt hàn nhiệt và một ( hoặc hai mặt) được xử lý Corolla. Độ dày từ 15 – 40 Mic.

Nhóm BOPP làm Film đóng gói thuốc lá

  • Nhóm thông thường: Không được xử lí Corolla mà chỉ hàn nhiệt 2 bên nên rất mỏng được dùng trong bao thuốc mềm thông thường. Độ dày thường gặp từ 20-25 Mic
  • Nhóm đặc biệt: Hai mặt không xử lí Corolla và được hàn nhiệt, dùng trong các bao thuốc lá. Độ dày từ 20-25 Mic.
Màng BOPP được ứng dụng trong bao thuốc lá - màng bopp
Màng BOPP được ứng dụng trong bao thuốc lá - màng bopp
Màng BOPP được ứng dụng trong bao thuốc lá

Nhóm màng mỏng BOPP

  • PXB: Được dùng làm màng phức chuyên dùng trong in ấn hoặc ghép với bao PP dệt. Độ dày thông thường từ 12-27 Mic.
  • PXY: Loại màng chuyên dùng cho in ấn có độ dày từ 12-27 Mic.
  • PXS:Là loại màng được xử lý Corolla là lớp màng phức hợp được dùng để ghép với in ấn giấy. Độ dài từ 12 – 27 Mic.

Ngoài ra khi phân loại màng BOPP còn một số loại màng BOPP dùng làm túi chống mờ PFW, làm film laser với độ dày trung bình từ 15-35 Mica

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *